BIGtheme.net http://bigtheme.net/ecommerce/opencart OpenCart Templates
Thứ Tư , Tháng Mười Hai 19 2018
Home / PTN Công trình Thuỷ

PTN Công trình Thuỷ

1. Tên Phòng thí nghiệm:
– Phòng thí nghiệm Công trình Thuỷ-Thuộc Khoa Công trình Thuỷ-Trường Đại học Xây Dựng.
– Tên tiếng Anh: Hydraulics Engineering Laboratory.
2. Địa chỉ:
– Số 55 Đường Giải Phóng – quận Hai Bà Trưng – Hà Nội
– Điện thoại: 04 38.691420 – 8.691828.
– E_mail: phongthinghiemctt@gmai.com
3. Thành viên Phòng thí nghiệm
– TS. Nguyễn Công Thành – Chức vụ: Trưởng phòng
– KS. Nguyễn Mạnh Tám – Chức vụ: Chuyên viên
– KS. Trịnh Thị Kim Yến – Chức vụ: Chuyên viên
– ThS. Hoàng Thị Thanh Hoa – Chức vụ: Chuyên viên
– ThS. Hà Đình Phương – Chức vụ: Chuyên viên
4. Chức năng nhiệm vụ:
Đào tạo bậc đại học.

  • Hướng dẫn lý thuyết và thực hành thí nghiệm các bài thí nghiệm về thủy lực đại cương, thủy lực công trình, động lực học dòng sông và các công trình ven biển đối với kỹ sư chuyên ngành xây dựng Công trình thủy (gồm 2 nghành: Kỹ sư xây dựng Thủy lợi – Thủy điện, kỹ sư xây dựng Cảng – Đường Thủy) và các bài thí nghiệm về thủy lực đại cương đối với kỹ sư xây dựng các chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Cầu, Đường, Công trình ngầm, Xây dựng Pháp ngữ, Xây dựng Anh ngữ, Công trình biển, Vật liệu xây dựng, Kỹ thuật môi trường, Cơ điện xây dựng, Kinh tế và quản lý xây dựng, Công nghệ thông tin.
  • Nghiên cứu khoa học: thực hiện hoặc kết hợp với các bộ môn chuyên nghành tiến hành các thí nghiệm mô hình thủy lực nhằm hướng dẫn sinh viên, giảng viên trong công tác nghiên cứu khoa học

Đào tạo sau đại học:

  • Thực hiện các nghiên cứu thí nghiệm mô hình thủy lực chuyên đề kết hợp với lý thuyết, mô hình toán phục vụ đào tạo bậc thạc sỹ, tiến sỹ, bổ túc kỹ sư sau đại học các chuyên nghành liên quan

Nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất

  • Nghiên cứu thực nghiệm, kiểm chứng các dự án khoa học như các đề tài NCKH cấp trường, cấp bộ, cấp nhà nước
  • Nghiên cứu, thực hiện các thí nghiệm mô hình thủy lực kết  hợp với mô hình toán của các Dự án xây dựng (công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện, Đê, Đập, Hồ chứa, Hệ thống thuỷ nông – Trạm bơm, Cảng – Đường thuỷ, Kè bờ, Công trình chỉnh trị sông, Công trình bảo vệ bờ – Lấn biển , v.v… ) trong các giai đoạn thiết kế (Dự án đầu tư, Thiết kế kỹ thuật, Bản vẽ thi công) và các dự án phục vụ khai thác – vận hành – sửa chữa các Công trình thủy
  • Nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về lĩnh vực Xây dựng công trình thuỷ vào thực tế sản xuất

5. Các hoạt động phục vụ NCKH và sản xuất

Dưới sự chủ trì của các cán bộ khoa học trong Khoa Công trình Thuỷ, Phòng thí nghiêm Công trình Thuỷ đã thực hiện thành công nhiều đề tài khoa học- sản xuất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất quan trọng như

Phục vụ nghiên cứu khoa học

  • Nghiên cứu chế tạo

– Thiết bị đo lưu tốc kế cánh quay

– Thiết bị đo lưu tốc khí

– Thiết bị đo lưu tốc (ống pitou)

– Bộ thiết bị thí nghiệm thuỷ lực đại cương…

  • Nghiên cứu khoa học:

– Thực hiện nghiên cứu thí nghiệm MHTL phục vụ luận văn Thạc sĩ của học viên Nguyễn Công Thành, chuyên nghành Thủy lực công trình, năm 2008

– Tiến hành thí nghiệm MHTL phục vụ luận án Tiến sĩ của học viên Nguyễn Kiên Quyết, chuyên nghành Động lực học và chỉnh trị sông, năm 2011

– Tiến hành thí nghiệm MHTL phục vụ luận án Thạc sĩ của học viên Hà Đình Phương, chuyên nghành Thủy lực công trình, năm 2012.

– Tiến hành thí nghiệm MHTL phục vụ luận án Tiến sĩ của học viên Phạm Thành Nam, chuyên nghành Động lực học và chỉnh trị sông, năm 2013

– Thí nghiệm MHTL (nghiên cứu và chế tạo máng sóng) phục vụ đề tài NCKH cấp bộ, đề tài “Nghiên cứu ứng dụng, giải pháp kết hợp công trình đê chắn sóng với trạm năng lượng sóng biển ở Việt Nam”, năm 2014

– Thí nghiệm MHTL phục vụ đề tài NCKH cấp trường, đề tài “ So sánh khả năng xả của đập tràn phím Piano với đập tràn thực dụng Crighe-Ofixerov bằng mô hình vật lý”, năm 2014

  • Dự án phục vụ sản xuất:

– Nghiên cứu chế độ thuỷ lực và giải pháp công nghệ “hàn khẩu đê” để bảo vệ hệ thống đê điều miền Bắc chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ thời kỳ 1965-1968 (đề tài khẩn cấp do Ban chống lụt bão Trung ương và Bộ Thuỷ lợi đặc cách giao)

– Đề tài “Nghiên cứu chế độ thuỷ lực tổng thể cuả công trình Thuỷ lợi – Thuỷ điện Hoà Bình ” phục vụ thẩm định Thiết kế khả thi do viện Hydropoek Liên xô (cũ) thực hiện năm 1979 – 1980 ( đề tài do Bộ Sông Đà giao)

– Một số đề tài khác như : NC chế độ thuỷ lực cống Rõng Nam Hà (1972),.

– NC chế độ thuỷ lực hạ lưu công trình Núi Cốc (Thái Nguyên), công trình Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), công trình Thác Bà (Yên Bái ), công trình thuỷ điện Hoà bình, công trình Nghi Quang (Nghệ Tĩnh)

– Nghiên cứu chỉnh trị dòng sông ở các đoạn sông Đuống, sông Hồng khu vực gần Hà Nội, sông Luộc khu vực Hải Hưng, vv…

– Lần đầu tiên sử dụng mô hình khí vào nghiên cứu chỉnh trị sông Hồng đoạn từ Mễ Sở đến Yên Lệnh

– Năm 2004, Tham gia thẩm định hồ sơ Nghiên cứu TNMH Thủy lực công trình tháo lũ Thủy điện Buontuasarh

– Năm 2005, Tham thẩm định hồ sơ Nghiên cứu TNMH Thủy lực công trình tháo lũ Thủy điện Sơn La, tỉnh Sơn La (N=2400MW)

– Năm 2006, Tham gia Thẩm định hồ sơ Nghiên cứu TNMH Thủy lực công trình tháo lũ Thủy điện Bình Điền, Thừa Thiên Huế (N=48MW)

– Năm 2008, tiến hành nghiên cứu TNMH thủy lực công trình tháo lũ thủy điện Ngòi Phát (N=72MW) gồm 2 công trình xả: Đập xả sâu và Máng tràn ngang

– Năm 2008, tiến hành nghiên cứu TNMH thủy lực công trình dẫn dòng thi công (Cống dẫn dòng) của thủy điện                 Ngòi Phát, Lào Cai

– Năm 2010, tiến hành nghiên cứu TNMH thủy lực công trình tháo lũ, dự án hồ chứa nước Nậm Cắt, Bắc Kạn

– Năm 2010-2011, tham gia thẩm tra hồ sơ nghiên cứu thí nghiệm MHTL cống Cầu Xe, thuộc hệ thống thủy lợi An Kim Hải, Hải Phòng

– Năm 2015, ứng dụng phương pháp số để mô phỏng động lực học dòng chảy qua công trình xả lũ, thủy điện Nhạn Hạc A (N = 55 MW), tỉnh Nghệ An

– Năm 2008, tiến hành nghiên cứu TNMH thủy lực công trình tháo lũ thủy điện Ngòi Phát (N=72MW) gồm 2 công trình xả: Đập xả sâu và Máng tràn ngang

– Năm 2008, tiến hành nghiên cứu TNMH thủy lực công trình dẫn dòng thi công (Cống dẫn dòng) của thủy điện Ngòi Phát, Lào Cai

6. Các hình ảnh minh họa

Toàn Cảng PTN Sân thí nghiệm mô hình ngoài trời

TN Ngòi Phát1 TN2

TN3 TN4

TN5 TN6

TN8 TN7

TN9 TN10

TN11 TN12

 

7. Cơ sở vật chất Phòng thí nghiệm

7.1 Phòng thí nghiệm C6-Đại học Bách khoa

Diện tích đất sử dụng là 2160 m2 , trong đó có 1800m2 là diện tích sân mô hình (có thể mở rộng gấp đôi)

Trạm bơm gồm:

– 1 máy bơm 500 l/s

– 1 máy bơm 200 l/s

– 1 máy bơm 100 l/s

– 2 máy bơm 50 l/s

Cột nước cấp cho sân mô hình được đảm bảo cột nước không đổi (bằng hệ thống máng tràn ngang đặt trên tháp nước tổng tuyến tràn 100m)

Hệ thống máng cấp và thu nước thí nghiệm bao gồm:

– 2 máng kính 60cm dài 8m

– 1 máng kính 40cm độ dốc thay đổi dài 8m

– 1 máng rộng 2m  độ dốc thay đổi dài 10m

– 1 máng rộng 60cm dài 10m có thể tạo độ chênh cột nước 8m cho thí nghiệm tuabin và nm thuỷ điện

– 1 bộ thiết bị kiểm định thiết bị đo lưu tốc

– Hai bộ thí nghiệm thuỷ lực đại cương

– Hai bộ thí nghiệm thấm Dacrxi

– Một bộ thí nghiệm thấm phẳng qua đập dịa phương

– Một bộ thí nghiệm thấm khe hẹp

– Một bộ thí nghiệm thấm EDGA…….

7.2 Phòng thí nghiệm Đại học Xây Dựng (P306 nhà Thí nghiệm)

– Diện tích phòng: 270m2

– 01 máy thí nghiệm bơm

– 01 máy thí nghiệm tuabin gáo